> Trung tâm Tư vấn Nông nghiệp và PTNT
Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm

 THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTG

ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm

 

Thông tư số 92/2007/TT-BNN ngày 19/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 60/2008/TT-BNN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 92/2007/BNN ngày 19  tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2008.

2. Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/10/2010, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

             

Căn cứ Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định này như sau:[1]

1. Điều kiện ấp trứng gia cầm

a) Đăng ký cơ sở ấp trứng

Cơ sở ấp trứng thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký kinh doanh ấp trứng tại cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

b) Khai báo cơ sở ấp trứng

Tất cả cơ sở ấp trứng đều phải tự khai báo để được giám sát về dịch bệnh và điều kiện vệ sinh thú y.

- Cơ sở ấp trứng thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh khai báo với cơ quan thú y cấp huyện. Cơ sở ấp trứng không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh khai báo với thú y xã, trường hợp xã chưa có thú y xã thì khai báo với Ủy ban nhân dân xã.

Nội dung khai báo gồm:

Tên chủ cơ sở ấp trứng, địa chỉ cơ sở ấp trứng, quy mô ấp trứng;

c) Quy mô của cơ sở ấp trứng

Cơ sở ấp trứng phải có quy mô tối thiểu 2.000 trứng/mẻ ấp.

d) Địa điểm của cơ sở ấp trứng[2]

- Cơ sở ấp trứng gia cầm, không phân biệt quy mô, đều phải nằm ngoài nội thành, nội thị.

- Cơ sở ấp trứng gia cầm công nghiệp phải cách xa trường học, bệnh viện, chợ, công sở, khu dân cư tối thiểu 200 m và có tường bao quanh khu vực ấp trứng.

- Cơ sở ấp trứng thủ công quy mô nhỏ, ấp trứng lộn phải cách biệt nơi ở, trường học, bệnh viện, chợ, công sở và các nơi công cộng khác bằng tường bao quanh nhằm bảo đảm điều kiện cách ly về an toàn sinh học.

đ) Về kiểm soát nguồn gốc trứng ấp

- Trứng ấp phải có giấy xác nhận nguồn gốc từ đàn gia cầm giống đã được tiêm phòng và còn miễn dịch của cơ quan thú y địa phương.

- Trứng phải được khử trùng trước khi đưa vào ấp.

đ) Về kiểm soát nguồn gốc trứng ấp

- Trứng ấp phải có giấy xác nhận nguồn gốc từ đàn gia cầm giống đã được tiêm phòng và còn miễn dịch của cơ quan thú y địa phương;

- Trứng phải được khử trùng trước khi đưa vào ấp.

e) Về kiểm dịch vận chuyển gia cầm

Gia cầm con xuất bán, vận chuyển từ cơ sở ấp trứng ra khỏi huyện, tỉnh, thành phố phải có giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển của cơ quan thú y địa phương;

g) Về lập sổ theo dõi ấp trứng và xuất bán gia cầm con

Cơ sở ấp trứng, không phân biệt quy mô, đều phải tự lập sổ và tự ghi chép cho từng mẻ ấp trứng về các nội dung như sau: Nguồn gốc trứng ấp; số lượng gia cầm con bán; số lượng gia cầm con chết (nếu có); ngày bán; tên, địa chỉ của tổ chức cá nhân mua con giống.

2. Điều kiện chăn nuôi thủy cầm (không bao gồm vịt chạy đồng, vịt thời vụ)

a) Đăng ký chăn nuôi thủy cầm

Cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký kinh doanh chăn nuôi thuỷ cầm tại cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

b) Khai báo chăn nuôi thuỷ cầm

Tất cả cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh hay không đều phải tự khai báo để được giám sát về dịch tễ và điều kiện vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh.

- Cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh khai báo với cơ quan thú y cấp huyện.

- Cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh khai báo với thú y xã, trường hợp xã chưa có thú y xã thì khai báo với Ủy ban nhân dân xã.

Nội dung khai báo gồm:

Tên chủ cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm, địa chỉ cơ sở chăn nuôi thuỷ cầm, quy mô chăn nuôi thuỷ cầm, loại thuỷ cầm (vịt đẻ, vịt thịt, ngan…), phương thức nuôi (nuôi trong nông hộ, trang trại, công nghiệp, …)

c) Địa điểm chăn nuôi thuỷ cầm[3]

- Cơ sở chăn nuôi thủy cầm, không phân biệt quy mô đều phải nằm ngoài nội thành, nội thị. 

- Cơ sở chăn nuôi thủy cầm trang trại, công nghiệp phải cách xa trường học, bệnh viện, chợ, công sở, khu dân cư tối thiểu 200 m và có tường hoặc rào bao quanh khu vực chăn nuôi.

3. Điều kiện chăn nuôi vịt chạy đồng (bao gồm kịp thời vụ)

a) Khai báo và cấp sổ nuôi vịt chạy đồng

Đối với chăn nuôi vịt chạy đồng bao gồm vịt thời vụ, chủ nuôi vịt chạy đồng khai báo với Ủy ban nhân dân xã nơi đàn vịt được nuôi theo mẫu Sổ nuôi vịt chạy đồng do Ủy ban nhân dân xã cấp và ký xác nhận;

Trong sổ nuôi vịt chạy đồng, ngày tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm phải có xác nhận của thú y xã hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi chưa có thú y xã;

Mẫu sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định;

Chi phí in Sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng từ ngân sách địa phương;

b) Quản lý vịt chạy đồng

- Chạy đồng trong phạm vi tỉnh (được hiểu bao gồm thành phố trực thuộc Trung ương);

Vịt chạy đồng khi chạy sang xã khác trong cùng huyện, chủ nuôi không phải khai báo với Ủy ban nhân dân xã đến, nhưng khi di chuyển đàn vịt đến huyện mới, chủ nuôi phải xuất trình Sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng với Ủy ban nhân dân xã nơi đến để được xác nhận.



[1] Thông tư số 60/2008/TT-BNN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 92/2007/BNN ngày 19  tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2008, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm;

Căn cứ tình hình thực tế và theo đề nghị của một số tỉnh, thành phố;

Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 như sau:”

 

[2] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Thông tư số 60/2008/TT-BNN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 92/2007/BNN ngày 19  tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2008

[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Thông tư số 60/2008/TT-BNN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 92/2007/BNN ngày 19  tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2008

 Xem chi tiết nội dung văn bản tại đây. 

    Gởi mail bạn bè In bài viết
Thông tin liên quan
Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới  (10/12/2014)
Giới thiệu TT Tư vấn Nông nghiệp và PTNT (13/09/2012)
 
THÔNG BÁO
SINH VIÊN CẦN BIẾT
Lịch thi   Thời khóa biểu
Học phí   Học bổng
Khen thưởng - Kỷ luật   Việc làm
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
 
Thứ trưởng Bộ NN&PTNT thăm và làm việc tại trường   Lãnh đạo nhà trường tham quan học tập tại Oklahoma Hoa Kỳ
 
Hội thảo báo cáo chuyên đề cấp trường   Trao học bổng khuyến học cho HS-SV vượt khó học tốt năm 2015
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ
  Đang online: 54
  Tổng số viếng thăm: 6945399